Bố trí chiếu sáng đèn đường LED

Bố trí chiếu sáng đèn đường LED là quy trình xác định vị trí, khoảng cách, chiều cao cột đèn và kiểu lắp đặt dựa trên chiều rộng lòng đường, cấp đường và yêu cầu độ rọi. Bài viết tổng hợp 4 kiểu bố trí phổ biến, công thức tính khoảng cách theo tỷ lệ S/H, chiều cao cột tương ứng công suất đèn và các tiêu chuẩn TCVN 259:2001, TCVN 7114:2008 áp dụng cho dự án năm 2026.
Bố trí chiếu sáng đèn đường LED là gì?
Bố trí chiếu sáng đèn đường LED là phương pháp sắp xếp cột đèn và bộ đèn sao cho quang thông phân bố đều trên mặt đường, đạt độ rọi trung bình L và độ đồng đều U0, U1 theo tiêu chuẩn. Kỹ sư thiết kế phải cân nhắc 6 tham số chính: chiều rộng đường W, chiều cao cột H, khoảng cách giữa hai cột S, góc nghiêng cần đèn, cấp đường và công suất bộ đèn.
Đèn đường LED POTECH 30W-250W dòng PT-SL Apollo và ALD-SL2-100 đã được triển khai cho nhiều dự án giao thông đô thị, đường liên xã và khu công nghiệp tại Việt Nam.
Có mấy kiểu bố trí đèn đường LED phổ biến?
Có 4 kiểu bố trí đèn đường LED phổ biến theo TCVN 259:2001: bố trí một bên, bố trí so le hai bên, bố trí đối xứng hai bên và bố trí cột đôi trung tâm. Mỗi kiểu phù hợp với một dải chiều rộng lòng đường W và tỷ lệ chiều rộng W so với chiều cao cột H khác nhau.
Bố trí đèn đường một bên

Bố trí một bên đặt toàn bộ cột đèn trên một lề đường. Kiểu này áp dụng khi W ≤ H, tức chiều rộng lòng đường không vượt quá chiều cao cột. Ưu điểm là tiết kiệm cột, dễ đi dây, chi phí đầu tư thấp. Nhược điểm là độ đồng đều U0 giảm ở lề đối diện nếu W lớn hơn H.
Bố trí đèn đường so le hai bên

Bố trí so le đặt cột xen kẽ hai bên đường với khoảng cách S/2. Kiểu này áp dụng khi 1.0 H < W ≤ 1.5 H. Ưu điểm là độ rọi phân bố zig-zag đều hai lề. Nhược điểm là dễ xuất hiện vùng tối giữa hai cột nếu tỷ lệ S/H không hợp lý, nên chỉ nên dùng cho đường cấp B, C TCVN 259.
Bố trí đèn đường đối xứng hai bên

Bố trí đối xứng đặt hai cột song song đối diện nhau ở cùng vị trí dọc đường. Kiểu này dùng cho đường có W > 1.5 H, đường cấp A, đường cao tốc hoặc đại lộ. Ưu điểm là độ đồng đều cao, quang thông cân xứng hai chiều xe chạy. Nhược điểm là chi phí cột và dây dẫn gấp đôi so với bố trí một bên.
Bố trí cột đôi trung tâm

Bố trí cột đôi trung tâm đặt cột ở dải phân cách giữa, mỗi cột mang hai cần đèn hướng ra hai bên. Kiểu này dùng cho đường đôi có dải phân cách rộng từ 2 m trở lên, đại lộ đô thị. Ưu điểm là tiết kiệm dây dẫn, dễ bảo trì tập trung. Nhược điểm là yêu cầu cột chịu lực cao hơn và móng cột lớn hơn.
So sánh 4 kiểu bố trí đèn đường LED
| Kiểu bố trí | Điều kiện áp dụng (W vs H) | Đường phù hợp | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|---|---|
| Một bên | W ≤ H | Đường liên xã, đường nội bộ, cấp D | Tiết kiệm cột, dây | U0 thấp ở lề đối diện |
| So le hai bên | 1.0 H < W ≤ 1.5 H | Đường phố, cấp B-C | Phân bố đều zig-zag | Dễ có vùng tối giữa cột |
| Đối xứng hai bên | W > 1.5 H | Đại lộ, cao tốc, cấp A | Độ đồng đều U1 cao | Chi phí gấp đôi |
| Cột đôi trung tâm | Đường đôi có dải phân cách ≥ 2 m | Đại lộ đô thị, quốc lộ | Bảo trì tập trung | Móng cột lớn, chịu lực cao |
Khoảng cách giữa các cột đèn bao nhiêu là đúng?

Khoảng cách S giữa hai cột đèn đường LED bằng 3 đến 4 lần chiều cao cột H, tức tỷ lệ S/H = 3-4. Với cột cao 8 m, khoảng cách cột nên từ 24 m đến 32 m. Với cột cao 10 m, khoảng cách cột nên từ 30 m đến 40 m. Tỷ lệ S/H vượt quá 4 sẽ làm độ đồng đều U0 giảm dưới 0.4, vi phạm TCVN 7114:2008.
Công thức tính số cột N cho một đoạn đường dài L: N = L / S + 1. Ví dụ đoạn đường 400 m, chọn S = 32 m, cần 13 cột.
Chiều cao cột đèn đường LED tính như thế nào?

Chiều cao cột đèn đường LED được chọn theo công suất bộ đèn và chiều rộng lòng đường. Nguyên tắc chung là H ≥ W để đảm bảo góc chiếu sáng phủ hết mặt đường. Đèn công suất càng lớn thì cột phải càng cao để tránh chói lóa và tăng vùng chiếu sáng hiệu quả.
Bảng chiều cao cột theo công suất đèn POTECH
| Công suất đèn LED | Chiều cao cột H (m) | Đường kính cột (mm) | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| 30W – 50W | 5 – 6 | Φ76 – Φ90 | Ngõ xóm, đường nội bộ |
| 60W – 80W | 6 – 7 | Φ90 – Φ114 | Đường liên xã, khu dân cư |
| 100W – 120W | 8 – 9 | Φ114 – Φ140 | Đường phố, cấp B-C |
| 150W – 200W | 9 – 10 | Φ140 – Φ165 | Đại lộ, cấp A-B |
| 200W – 250W | 10 – 12 | Φ165 – Φ219 | Cao tốc, quốc lộ |
Đèn đường LED POTECH PT-SL Apollo 100W-200W và ALD-SL2-100 dùng chip Nichia, driver Meanwell, bảo hành 3-5 năm, đã lắp đặt trên các tuyến đường tỉnh lộ và quốc lộ tại miền Bắc.
Các tiêu chuẩn TCVN áp dụng cho chiếu sáng đường
Hai tiêu chuẩn Việt Nam chi phối thiết kế bố trí đèn đường LED là TCVN 259:2001 về chiếu sáng nhân tạo đường đô thị và TCVN 7114:2008 về chiếu sáng nơi làm việc trong nhà. TCVN 259 phân đường thành 4 cấp A, B, C, D theo lưu lượng xe và tốc độ thiết kế, mỗi cấp có mức độ rọi và độ đồng đều riêng.
Yêu cầu độ rọi và độ đồng đều
- Đường cấp A: độ chói L ≥ 1.5 cd/m2, U0 ≥ 0.4, U1 ≥ 0.7
- Đường cấp B: L ≥ 1.0 cd/m2, U0 ≥ 0.4, U1 ≥ 0.7
- Đường cấp C: L ≥ 0.75 cd/m2, U0 ≥ 0.4
- Đường cấp D: L ≥ 0.5 cd/m2, U0 ≥ 0.35
U0 là độ đồng đều chung (giá trị min/giá trị trung bình), U1 là độ đồng đều dọc trục (giá trị min/max trên trục đường). Muốn đạt U0 ≥ 0.4, hệ số sử dụng UF của bộ đèn phải từ 0.35 trở lên và tỷ lệ S/H không vượt quá 4.
Góc nghiêng cần đèn và độ vươn cần bao nhiêu?
Góc nghiêng cần đèn thường từ 5 đến 15 độ so với phương ngang. Góc lớn hơn 15 độ sẽ tăng chói lóa cho lái xe và giảm hệ số sử dụng. Độ vươn cần đèn từ 1 m đến 2.5 m, bằng 0.15 đến 0.3 lần chiều cao cột. Độ vươn lớn hơn 0.3 H sẽ làm mô-men uốn tại thân cột tăng mạnh, yêu cầu tăng đường kính cột.
Chọn đèn đường LED POTECH cho dự án 2026



POTECH cung cấp 3 dòng đèn đường LED chính cho các dự án chiếu sáng giao thông năm 2026: PT-SL Apollo 50W-250W cho đại lộ và quốc lộ, ALD-SL2 60W-150W cho đường phố đô thị và đèn đường LED POTECH 30W-120W cho đường liên xã và khu dân cư.
Tất cả đèn đường POTECH dùng chip Nichia Nhật Bản, driver Meanwell Đài Loan, vỏ hợp kim nhôm đúc áp lực cao, chuẩn chống nước IP66, chống bụi, chống va đập IK08 và bảo hành chính hãng 3 đến 5 năm. Kỹ sư POTECH hỗ trợ tính toán bố trí cột, mô phỏng Dialux miễn phí cho dự án từ 50 bộ đèn.
Câu hỏi thường gặp về bố trí đèn đường LED
Khoảng cách cột đèn đường tối đa là bao nhiêu?
Khoảng cách cột tối đa bằng 4 lần chiều cao cột (S = 4H). Vượt quá giá trị này, độ đồng đều U0 sẽ giảm dưới 0.4 và không đạt TCVN 7114. Cột 8 m tối đa đặt cách nhau 32 m, cột 10 m tối đa 40 m.
Đường rộng 10 m thì chọn kiểu bố trí nào?
Đường rộng 10 m nên dùng bố trí một bên với cột 10 m vì W ≤ H. Nếu dùng cột 7 m thì chuyển sang bố trí so le hai bên do 1.0 H < W ≤ 1.5 H.
Đường đôi có dải phân cách 3 m nên bố trí ra sao?
Đường đôi có dải phân cách từ 2 m trở lên nên dùng cột đôi trung tâm với cần đèn đôi, mỗi cần hướng ra một làn. Giải pháp này tiết kiệm 40% chi phí móng và dây dẫn so với bố trí đối xứng hai bên.
Đèn đường LED POTECH có hỗ trợ thiết kế bố trí không?
Có. POTECH hỗ trợ mô phỏng Dialux, tính toán khoảng cách cột, chiều cao và công suất đèn cho dự án từ 50 bộ đèn trở lên. Khách hàng gửi bản vẽ mặt bằng đường để kỹ sư POTECH tư vấn phương án tối ưu.
Có cần điều chỉnh bố trí khi đường cong không?
Có. Với đường cong bán kính R < 1000 m, khoảng cách cột giảm còn 0.6 đến 0.8 S so với đường thẳng, cột đặt phía ngoài đường cong để tăng độ chói tại làn trong.
Bốn kiểu bố trí đèn đường LED POTECH cho mọi loại đường
Bốn kiểu bố trí một bên, so le, đối xứng hai bên và cột đôi trung tâm phủ hầu hết tình huống thiết kế chiếu sáng đường đô thị và giao thông. Nguyên tắc chọn kiểu bố trí dựa trên tỷ lệ W/H, cấp đường TCVN 259 và yêu cầu độ đồng đều TCVN 7114.
Tỷ lệ S/H = 3-4 và chiều cao cột tương ứng công suất đèn là hai tham số cốt lõi. Dự án sử dụng đèn đường LED POTECH 30W-250W dòng PT-SL Apollo hoặc ALD-SL2 cho phép đạt chuẩn độ rọi cả 4 cấp đường A, B, C, D với chi phí đầu tư hợp lý.
Tham khảo thêm các bài liên quan: danh mục đèn đường LED POTECH, 6 khía cạnh đánh giá hệ thống đèn đường LED, thông số kỹ thuật đèn LED và cách kiểm tra chất lượng đèn đường LED.